|
TỐC ĐỘ Tiếp. |
S Lớn hơn hoặc bằng |
FE Lớn hơn hoặc bằng |
Hệ thống quốc tế Nhỏ hơn hoặc bằng |
BẰNG Nhỏ hơn hoặc bằng |
CU Nhỏ hơn hoặc bằng |
ZN Nhỏ hơn hoặc bằng |
PB Nhỏ hơn hoặc bằng |
H2O Nhỏ hơn hoặc bằng |
KÍCH CỠ Lớn hơn hoặc bằng |
|
S35 |
35% |
30% |
10.0% |
0.01% |
0.01% |
0.5% |
0.15% |
3.0% |
90% |
|
S30 |
30% |
-- |
-- |
0.01% |
0.01% |
0.5% |
0.15% |
3.0% |
90% |
|
KÍCH CỠ |
(3-35) mm hoặc kích thước khác |
||||||||
|
Gói |
1000kg/bao hoặc số lượng lớn |
||||||||
Chức năng cốt lõi của khối quặng Pyrite trong quá trình rang để thu hồi kim loại quý
Cung cấp nguồn nhiệt (Nhiên liệu rang tự sinh)
Pyrite dạng cục bị oxy hóa và tỏa nhiệt ở nhiệt độ cao (600–800 độ):
4FeS₂ + 11O₂ → 2Fe₂O₃ + 8SO₂
Khả năng tự đốt duy trì nhiệt độ rang, giảm đáng kể mức tiêu thụ nhiên liệu và cho phép rang tự sinh.
Sự phân hủy oxy hóa của khoáng chất để giải phóng kim loại quý
Các kim loại quý (Au, Ag, Pt) thường được bao bọc trong các quặng pyrit, arsenopyrite và sulfua.
Quá trình rang phân hủy và oxy hóa sulfua, phá hủy cấu trúc của chúng và giải phóng các kim loại quý khỏi tạp chất để chiết xuất xyanua/lọc tiếp theo.
Sự hình thành xỉ và cố định lưu huỳnh để tạo thành xỉ ổn định
Quá trình rang tạo ra Fe₂O₃ (hematit), tạo thành xỉ sắt-silicat với các khoáng chất gangue (SiO₂, CaO).
Xỉ bao bọc các tạp chất, trong khi kim loại quý vẫn được giữ ở mức độ giàu cao trong nung, đạt được "tách xỉ-vàng".
Khử lưu huỳnh và thanh lọc để nâng cấp lớp kim loại quý
Lưu huỳnh được thải ra dưới dạng khí SO₂ (có thể tái chế để sản xuất axit), trong khi các tạp chất như asen, cacbon và chất hữu cơ bị oxy hóa và loại bỏ.
Loại kim loại quý trong canxit được tăng lên từ vài đến hàng chục lần, giúp giảm chi phí khai thác sau này.
Mỏ Yunfu Pyrite tự hào có trữ lượng và sản lượng quặng lớn, chất lượng cao, ít tạp chất, chất lượng ổn định và thời gian giao hàng được đảm bảo.

